NGÔN NGỮ VÀ TIẾNG NÓI NAM KỲ – PHẦN 1

Quý vị thân mến,
Ngày nay, khi nhắc đến ngôn ngữ và tiếng nói Nam Kỳ, chúng ta không thể không nhớ về một phần hồn quê, một nét văn hóa đặc trưng đã từng vang vọng khắp các con đường, xóm làng của miền Nam thân yêu. Tiếng nói ấy, với âm điệu mềm mại, mượt mà, đã từng là niềm tự hào của bao thế hệ người dân miền Nam. Nhưng giờ đây, với sự thay đổi của xã hội, ngôn ngữ & tiếng nói ấy ngày càng ít được nghe thấy, dần dần lùi vào quên lãng.

Toàn Cao Voice, muốn cùng quý vị ôn lại những ký ức đẹp đẽ ấy, để giữ gìn và phát huy ngôn ngữ & tiếng nói Nam Kỳ, không chỉ trong lời nói mà còn trong hành động. Đây không phải là một nỗ lực để bắt buộc ai đó phải giữ gìn ngôn ngữ, mà là một lời kêu gọi, một lời mời thân thương gửi đến những ai vẫn còn trân trọng và yêu thương những âm thanh, lời nói đã từng làm nên bản sắc riêng của miền đất này.

Với tấm lòng chân thành, chúng tôi rất mong quý vị cùng đồng hành, góp ý và giúp đỡ để chúng ta cùng bảo vệ và gìn giữ ngôn ngữ ấy cho thế hệ mai sau.


1. Anh guột (người quen, thân quen)
Ví dụ: Chời ơi chời, lâu quá mới thấy anh guột ghé chơi à nha.

2. Bồn binh / Bùng binh (vòng xuyến)
Ví dụ: Đi tới bùng binh Phù Đổng, chờ tao bên đường Lý Tự Trọng.

3. Bắt xe (đón xe)
Ví dụ: Mày đứng ở đây bắt xe đi, nhanh lên, trễ rồi đó!

4. Con lươn (dải phân cách)
Ví dụ: Mày thấy con lươn đó không, chạy sao cứ đâm vô con lươn quài vậy, có thù với nó hả?

5. Cái quần/áo (quần/áo)
Ví dụ: Cái quần này đẹp quá, mày mua ở đâu vậy?

6. Bán buôn (kinh doanh)
Ví dụ: Từ đợt thuế tới giờ, bán buôn cũng đuối lắm em, không đủ trả tiền mặt bằng.

7. Bậu mình ơi (chồng ơi / người yêu ơi)
Ví dụ: Bậu/ mình ơi, ăn cơm chưa? Em nấu xong rồi nè!

8. Dây thun (dây chun)
Ví dụ: Em có dây thun cho chị sợi? Chị cột tóc lại xíu.

9. Đi mần (đi làm)
Ví dụ: Hôm nay đi mần sớm nha, chứ mày mà trễ như hỗm rài thì mệt à.

10. Gạc măng rê (tủ bếp)
Ví dụ: Đem gạc măng rê qua nhà tôi đi, để tôi sửa.

11. Mày bị bịnh rồi (thần kinh)
Ví dụ: Thằng đó chắc “bị bịnh” rồi, nghe nói chuyện là biết liền.

12. Đi qua bển (đi bên đó)
Ví dụ: Em đang đi qua bển, nhà chú Hai, anh qua đó chơi luôn.

13. Ưng cái bụng (vừa ý)
Ví dụ: Cái món này ưng cái bụng tao quá mạy, ngon quá trời!

14. Mày (bạn/anh)
Ví dụ: Mày có thấy điện thoại của anh hai đâu không, Tèo.

15. Sát dách (liền kề)
Ví dụ: Nhà tôi sát dách nhà ông Ba, tiện lắm.

16. Chế (bạn)
Ví dụ: Chế! Bửa nay sao vui vẻ vậy, mới trúng số hả?

17. Thủng thẳng (từ từ, không vội)
Ví dụ: Đừng có thủng thẳng, làm từ từ thôi mà, không có gì gấp đâu.

18. Qua / tui / mình (tôi)
Ví dụ: Tui đang đi qua nhà bạn rồi, đợi chút nha bồ!

19. Mày (bạn/anh)
Ví dụ: Mày có rảnh không? Tối nay đám tụi mình đi thục bida.

20. Mướn (thuê)
Ví dụ: Để tao mướn một chiếc xe rồi cả đám đi thưởng ngoạn Đà Lạt.

21. Mượn tiền (vay tiền)
Ví dụ: Ê, còn tiền không, tao mượn 200, mai tao trả.

22. Nghỉ mệt (nghỉ ngơi)
Ví dụ: Tụi em vô nghỉ mệt đi, làm cả ngày rồi còn ngồi nhậu nhẹt gì nữa!

23. Nghỉ sả hơi (giải lao)
Ví dụ: Nghỉ sả hơi, uống ly trà đường cho phẻ rồi ra mần tiếp tía ơi.

24. Nhà binh (quân đội)
Ví dụ: Chồng tao, ổng đi nhà binh mấy tháng rồi, giờ mới về.

25. Nhà giáo (giáo viên)
Ví dụ: Nhà giáo này rất tận tâm với học trò của mình.

26. Nhà thương (bệnh viện)
Ví dụ: Chị gái tôi bị bịnh, phải vào nhà thương khám.

27. Nhà trẻ (trường mầm non)
Ví dụ: Tụi nhỏ bữa nay có một ngày học rất vui vẻ ở nhà trẻ Tô Châu đó chị Ba.

28. Nhà tù (trại giam)
Ví dụ: Nó bị bắt và giam trong nhà tù một thời gian dài rồi, hình như tới giờ cũng 3 năm.

29. Nhà xưởng, xí nghiệp (nhà máy)
Ví dụ: Tui tính vày, anh bán cái nhà xưởng với toàn bộ xí nghiệp khu này cho tôi, ra giá đi.

30. Nói chuyện (trò chuyện)
Ví dụ: Ê bồ, Nói chuyện với tao một chút, lâu rồi không gặp mày.

31. Nước lèo (nước dùng)
Ví dụ: Nước lèo này ngon lắm Tư ơi, cho con vài đầu hành, nhớ trụn qua nước sôi nha.

32. Quẹo (rẽ)
Ví dụ: Bạn quẹo phải ở ngã ba rồi đi tiếp, sẽ thấy vận may màu vàng.

33. Thấy hên ghê (trộm vía)
Ví dụ: Thấy hên ghê, mới mua được chiếc xe này, giá rẻ bèo.

34. Tiền thối (tiền thừa)
Ví dụ: Anh Toàn ơi, cho em thối lại 50.

35. Trung bình (bình quân)
Ví dụ: Mức lương trung bình của công nhận bây giờ đủ mua 1 cây vàng.

36. Trái cam (quả cam)
Ví dụ: Trái cam này ngọt quá, ăn hết đi!

37. Trái mận (quả roi)
Ví dụ: Trái mận này ngon lắm, ăn thử đi!

38. Tính tiền (thanh toán)
Ví dụ: Tính tiền em ơi.

39. Tẩy/ ly (ly đá)
Ví dụ: Em gái, cho anh cái tẩy/ cho anh ly trà đá.

40. Tối ngày (suốt ngày)
Ví dụ: Tối ngày bận rộn công việc, không có thời gian nghỉ ngơi.

41. Vá vỏ xe (vá lốp)
Ví dụ: Xe bị xẹp ruột rồi, kiếm chỗ nào vá vỏ xe đi mày ơi.

42. Xa lộ (cao tốc)
Ví dụ: Xa lộ này mới mở, đi nhanh lắm, không kẹt như hồi xưa, chỉ kẹt hơn thôi mày.

43. Xe cộ (phương tiện)
Ví dụ: Xe cộ ở trung tâm Quận Nhứt tấp nập quá mậy.

44. Xe hông-đa / hon-da (xe mô tô)
Ví dụ: Tao tính đi xe hon-da, quẹo hẻm đi làm cho nhanh.

45. Xe hơi / xe du lịch (ô tô/ ô tô con/ con xe)
Ví dụ: Xe hơi này mới mua lại của ông Ba đò, chạy êm lắm.

46. Xe đò (xe khách)
Ví dụ: Ra ngã 5 đứng chờ, bắt cái xe đò về Mỹ Tho trong ngày luôn đi Tèo.

47. Xài (sử dụng)
Ví dụ: Xài điện thoại này chán thiệt, chậm rù, bình hết cả mực.

48. Xá-lị (quả lê)
Ví dụ: Xá-lị ngọt lắm, ăn thử đi!

49. Ăn cơm (dùng bữa)
Ví dụ: Ăn cơm xong rồi, đi ngủ nhé các con.

50. Ăn xong (ăn nốt)
Ví dụ: Ăn xong đi, rồi tính tiếp.

51. Đem đi (mang đi)
Ví dụ: Em ơi, cho anh ly café đá đem đi, ít đường.

52. Đi Sài Gòn (Đi lên phố)
Ví dụ: Cuối tuần đi Sài Gòn thăm em út không mày?

53. Đi mần (Đi làm)
Ví dụ: Đi mần sớm ha, hỗm rài toàn thấy đi trễ.

54. Đá banh (chơi bóng)
Ví dụ: Mấy đứa trẻ đang đá banh ở sân trường.

55. Đạp thắng (đạp phanh)
Ví dụ: Em nhớ là đạp thắng lại, nhả chân côn ra. Thầy ở đây, em cứ thoải mái mà tập lái.

56. Đậu xe (đỗ xe)
Ví dụ: Mày đậu xe ngoài đó, đối diện nhà tao á. Rồi mở cửa vào nhà luôn.

57. Đụt mưa (trú mưa)
Ví dụ: Mưa lớn quá, anh phải đụt mưa ở quán cà phê, em ăn cơm trước đi.

58. “Ở trên mới xuống” (Đồ điên)
Ví dụ: Mày ở trên mới xuống đúng hong?

59. Kẹt xe (tắc đường)
Ví dụ: Đang kẹt xe quá, chị chờ em chút, qua liền.

60. Gì vậy/ gì dị (vãi)
Ví dụ: Gì dị cha, làm hết hồn.

61. Phi trường (sân bay)
Ví dụ: Anh sẽ đến phi trường Tân Sơn Nhất chờ em.

62. Hàng không mẫu hạm (tàu sân bay)
Ví dụ: Hàng không mẫu hạm USS W. đã cập cảng Đà Nẵng sáng nay.

63. Hoả tiễn (tên lửa)
Ví dụ: Hoả tiễn đất đối không đã có mặt trên chiến trường Iraq.

64. Khai triển (triển khai)
Ví dụ: Chúng tôi đã bắt đầu khai triển hạm đội 1, thuộc biệt động quân số 2 đang tham chiến tại chiến trường
___
Thưa quý vị,
Nội dung này được tạo ra không nhằm mục đích ép buộc hay dạy dỗ bất kỳ cá nhân, hội đoàn nào. Mục tiêu của Toàn Cao Voice là lan tỏa và bảo tồn ngôn ngữ cùng tiếng nói Nam Kỳ, một phần của văn hóa đã từng rất thịnh hành nhưng hiện nay đang dần mai một. Chúng tôi hy vọng rằng những ai yêu quý và trân trọng ngôn ngữ, tiếng nói Nam Kỳ sẽ cùng nhau gìn giữ và phát huy di sản này.

Chúng tôi cũng nhận thức rằng nội dung có thể chưa hoàn toàn chính xác và đầy đủ. Do đó, rất mong nhận được sự góp ý, phản hồi từ quý vị để có thể cải thiện và hoàn thiện hơn nữa.

#tiengnoinamky #ngonngunamky #toancaovoice #toancaopodcast #toansaigon #toancaorodia

TẢI VỀ: https://drive.google.com/file/d/17_QePr9qCvvHbicyc8_HIfTfrmC721zd/view?usp=sharing

Viết một bình luận